Giới thiệu
Mục lục
Volkswagen Polo 2020 tại Việt Nam là thế hệ thứ 5 của mẫu xe ra đời năm 1975. Sau gần 40 năm định hình vị thế trên thị trường, mẫu xe này đã gặt hái nhiều thành công cho thương hiệu xe Đức và nhiều giải thưởng. Tuyệt. Đặc biệt, thế hệ hiện tại ra mắt tại Việt Nam đã được vinh danh là “Xe tốt nhất châu Âu” hoặc “Xe tốt nhất thế giới” …
Xem thêm:
Giá bán
Ở phân khúc sedan hạng B, Volkswagen cạnh tranh với nhiều đối thủ như Honda City, Toyota Vios, Hyundai Accent hay Suzuki Ciaz. Polo được nhập khẩu nguyên chiếc và phân phối tại Việt Nam với hai phiên bản:
Volkswagen Polo sedan:
Volkswagen Polo hatchback:
Ngoại thất

Volkswagen Polo thừa hưởng thiết kế đơn giản, trung tính phù hợp với nhiều đối tượng chứ không theo phong cách táo bạo. Nhìn vào phần đầu xe, tạo cảm giác điềm tĩnh và thanh thoát với lưới tản nhiệt 3 thanh ngang và thanh nẹp trên cản dưới được mạ crom cùng logo Volkswagen chính giữa cho bản sedan. TRỰC TIẾP
Ở phiên bản hatchback, lưới tản nhiệt và cản dưới dạng tổ ong sơn đen bóng thể thao, cản trước không mạ chrome. Đèn pha sử dụng bóng Halogen với phần nhựa phân tầng và “mí mắt” giúp tạo nên “hồn” tổng thể đầu xe. Đèn sương mù cũng được tích hợp vào cản trước.


Xe có kích thước (DxRxC) là: 4384 x 1699 x 1466 (mm) và chiều dài cơ sở 2.553 (mm). Với thông số này, có thể thấy xe khá gọn gàng, dễ dàng luồn lách trong phố nhưng trục cơ sở lớn vẫn đảm bảo khoảng duỗi chân cho hành khách ngồi hàng ghế sau. Thân xe khá trẻ trung, cơ bắp với những đường gân nổi kéo dài từ đèn pha đến đèn hậu và những đường gân từ cản trước qua hai cửa đến hốc bánh xe và cản sau.


Cụm sau cũng không kém phần thể thao với đèn hậu LED và bộ khuếch tán. Cụm đèn hậu được trang bị đèn LED khá nổi bật. Xe được trang bị la-zăng 16 inch với thiết kế lạ mắt gồm các thanh dày mỏng xen kẽ nhau.
Nội địa
Tương tự như phong cách thiết kế ngoại thất, nội thất của Volkswagen Polo cũng đi theo phong cách đơn giản và bố trí hợp lý. Nội thất không quá hào nhoáng nhưng nói một cách đơn giản, ngồi trong xe vài vòng là có thể quen hết các chức năng.


Cụm vô lăng bọc da bên dưới được làm nhẵn chứ không bo tròn hoàn toàn khiến việc cầm lái rất thú vị, bên cạnh đó là cụm nút điều chỉnh âm lượng, bài hát hay trả lời điện thoại. Đặc biệt, tính năng Cruise Control được nâng cấp mang đến sự tiện lợi khi di chuyển trên đường.

Hàng ghế sau cũng được bọc da, khoảng để chân vừa đủ cho một hành khách có chiều cao 1m7 (từ đầu gối đến lưng ghế trước khoảng 5cm). Lưng ghế giữa không được thiết kế tựa tay gập nếu có sẽ mang lại cảm giác thoải mái cho hành khách trên những chặng đường dài. Xe được trang bị hệ thống điều hòa tự động cho hàng ghế trước, nhưng không có cửa gió cho hàng ghế sau.

Tiện lợi
Hệ thống giải trí có màn hình cảm ứng trung tâm với các kết nối như USB, AUX, Bluetooth và đặc biệt là tính năng app-connect hỗ trợ sử dụng Apple Carplay hay Android Auto khá hiện đại với dàn âm thanh 4 loa chất lượng cao. số tiền tốt

Khi bước lên xe, người viết cảm nhận được việc đóng cửa khá chắc chắn và phần cách âm của xe với môi trường bên ngoài khá tốt, ngay cả khi nổ máy cũng không hề có hiện tượng rung lắc hay tiếng ồn lọt vào khoang bên trong.
Vận hành – An toàn
Xe được trang bị động cơ 1.6L 4 xi-lanh công suất 105 mã lực và mô-men xoắn cực đại 153 Nm tại 3.800 vòng / phút, đi kèm hộp số tự động 6 cấp biến thiên mô-men xoắn. Trang bị an toàn của xe gồm túi khí cho hàng ghế trước, phanh ABS và EBD.
Đánh giá chung
Với mức giá 695 triệu đồng, Volkswagen Polo thực sự không thể cạnh tranh được với các đối thủ khác về giá. Trong khi thiết kế bên ngoài, trang bị nội thất hay độ an toàn chỉ ở mức tạm ổn. Tuy nhiên, Polo vẫn là một chiếc xe tốt cho những ai yêu thích cảm giác lái bởi động cơ mạnh mẽ, cảm giác lái trung thực và khung gầm chắc chắn.
Thông số kỹ thuật
Volksawagen Polo Hatchback | Volkswagen Polo Sedan | Volkswagen Polo Hatchback | Volkswagen Polo Hatchback |
| Thân hình Hatchbacks | Thân hình Sedan | Thân hình Hatchbacks | Thân hình Hatchbacks |
| Số lượng chỗ ngồi 5 | Số lượng chỗ ngồi 5 | Số lượng chỗ ngồi 5 | Số lượng chỗ ngồi 5 |
| Số cửa sổ 4,00 | Số cửa sổ 4,00 | Số cửa sổ 5,00 | Số cửa sổ 5,00 |
| Loại động cơ | Loại động cơ | Loại động cơ | Loại động cơ |
| Công suất tối đa 105,00 mã lực, tại 5250,00 vòng / phút | Công suất tối đa 104,00 mã lực, tại 153,00 vòng / phút | Công suất tối đa 102,00 mã lực, tại 5250,00 vòng / phút | Công suất tối đa 105,00 mã lực, tại 5250,00 vòng / phút |
| Mô-men xoắn cực đại 153,00 Nm, tại 3750,00 vòng / phút | Mô-men xoắn cực đại | Mô-men xoắn cực đại 153,00 Nm, tại 3750,00 vòng / phút | Mô-men xoắn cực đại 153,00 Nm, tại 3800 vòng / phút |
| Bánh răng | Bánh răng | Bánh răng | Bánh răng 6.00 cấp độ |
| Loại ổ | Loại ổ | Loại ổ | Loại ổ |
| Thời gian tăng tốc từ 0 đến 100km 10,50 | Thời gian tăng tốc từ 0 đến 100km | Thời gian tăng tốc từ 0 đến 100km 10,50 | Thời gian tăng tốc từ 0 đến 100km |
| Sự tiêu thụ xăng dầu 7,41l / 100km | Sự tiêu thụ xăng dầu 0,00l / 100km | Sự tiêu thụ xăng dầu 0,00l / 100km | Sự tiêu thụ xăng dầu 0,00l / 100km |
| Điều hòa nhiệt độ | Điều hòa nhiệt độ Khu tự động | Điều hòa nhiệt độ | Điều hòa nhiệt độ |
| Số lượng túi khí 2 túi khí | Số lượng túi khí | Số lượng túi khí | Số lượng túi khí |
